DigComp 3.0: Khung năng lực số châu Âu. Bảng thuật ngữ và định nghĩa

Thứ hai - 09/02/2026 05:41
DigComp 3.0: Khung năng lực số châu Âu. Bảng thuật ngữ và định nghĩa

GLOSSARY OF TERMS AND DEFINITIONS

BẢNG THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

THUẬT NGỮ

GIẢI THÍCH

NGUỒN

Khả năng tiếp cận (Accessibility)

Mức độ mà các sản phẩm, hệ thống, dịch vụ, môi trường và cơ sở vật chất có thể được sử dụng bởi những người thuộc một nhóm dân cư có nhu cầu, đặc điểm và khả năng sử dụng đa dạng nhất để đạt được các mục tiêu đã xác định trong các bối cảnh sử dụng đã xác định (bao gồm cả việc sử dụng trực tiếp hoặc sử dụng được hỗ trợ bởi các công nghệ hỗ trợ).

Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh

(2025)

Hệ thống AI (AI system)

Một hệ thống dựa trên máy móc được thiết kế để hoạt động với các mức độ tự chủ khác nhau, có thể thể hiện khả năng thích ứng sau khi triển khai và, vì các mục tiêu rõ ràng hoặc ngầm định, suy luận từ đầu vào nhận được cách để tạo ra đầu ra, chẳng hạn như dự đoán, nội dung, đề xuất hoặc quyết định có thể ảnh hưởng đến môi trường vật lý hoặc ảo.

Bộ Luật AI (2024)

Thuật toán (Algorithm)

Công thức hoặc tập hợp các quy tắc (hoặc thủ tục, quy trình hoặc chỉ dẫn) để giải quyết vấn đề hoặc thực hiện một nhiệm vụ. Các ví dụ phổ biến bao gồm cây quyết định, thuật toán phân cụm, thuật toán phân loại hoặc thuật toán hồi quy.

(Tùy chỉnh từ Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025))

Ẩn danh hóa (Anonymisation)

Theo Quy định chung về bảo vệ dữ liệu (GDPR, 2018), ẩn danh hóa đề cập đến việc xử lý dữ liệu nhằm mục đích ngăn chặn vĩnh viễn việc nhận diện danh tính của một cá nhân.

Quy định chung về Bảo vệ Dữ liệu (GDPR) (2018)

Phần mềm chống virus (Antivirus software)

Một chương trình máy tính được thiết kế để ngăn chặn, phát hiện và loại bỏ phần mềm độc hại. Còn được gọi là phần mềm chống phần mềm độc hại.

Tùy chỉnh từ Jovanovic et al. (2021)

Ứng dụng

(Application/App)

Một chương trình máy tính hoặc ứng dụng phần mềm, đặc biệt là các chương trình được thiết kế để chạy trên thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc đồng hồ thông minh.

Phỏng theo từ điển tiếng Anh Cambridge

Công nghệ Trợ giúp (Assistive technologies)

Thuật ngữ chung bao gồm các sản phẩm hỗ trợ và các hệ thống, dịch vụ liên quan. Trong DigComp, công nghệ hỗ trợ đề cập đến những công nghệ được sử dụng trong môi trường kỹ thuật số. Ví dụ bao gồm nhưng không giới hạn ở trình đọc màn hình, bàn phím thích ứng, thiết bị nhập liệu thay thế, trợ lý đọc, công cụ giao tiếp tăng cường và thay thế, và kính lúp điện tử.

Theo Bảng thông tin về công nghệ hỗ trợ của WHO (2024) và AccessibilityChecker.org (2024)

Mồi nhử (Baiting)

Xem Kỹ thuật thao túng tâm lý

 

Thiên kiến/thành kiến (Bias)

Sự sai lệch có hệ thống so với trạng thái thực tế. Có nhiều dạng thiên kiến khác nhau, chẳng hạn như thiên kiến chủ quan của cá nhân, thiên kiến dữ liệu và thuật toán, thiên kiến của nhà phát triển và các thiên kiến mang tính thể chế ăn sâu trong bối cảnh xã hội.

Theo Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025)

Dữ liệu lớn (Big Data)

Dữ liệu lớn là những tập dữ liệu khổng lồ và phức tạp mà các công cụ quản lý dữ liệu truyền thống không thể xử lý. Dữ liệu lớn có thể được đặc trưng bởi khối lượng lớn, tính đa dạng cao (thường ở dạng không cấu trúc hoặc bán cấu trúc), tốc độ tạo ra và xử lý nhanh, và có chất lượng cũng như độ tin cậy khác nhau.

Theo IBM: Dữ liệu lớn

Chatbot

Một chương trình máy tính được thiết kế để mô phỏng cuộc trò chuyện với con người, thường là qua Internet, đặc biệt là chương trình được sử dụng để cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ cho người dùng như một phần của dịch vụ tự động.

Theo Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025)

Mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular economy model)

Một hệ thống trong đó các sản phẩm và vật liệu được chia sẻ, cho thuê, tái sử dụng, sửa chữa, tân trang và tái chế thay vì bị vứt bỏ.

Nghị viện châu Âu: Giải thích về nền kinh tế tuần hoàn (2025)

Câu dẫn dụ nhấp chuột (Clickbait)

Văn bản hoặc liên kết thu nhỏ được thiết kế để thu hút sự chú ý và khuyến khích người dùng nhấp vào liên kết đó để xem, đọc, phát trực tuyến hoặc nghe nội dung trực tuyến được liên kết. Nội dung này thường mang tính lừa đảo, giật gân hoặc gây hiểu nhầm. Còn được gọi là liên kết mồi câu (linkbait).

Theo từ điển tiếng Anh CambridgeWikipedia: Click-bait

Dịch vụ đám mây (Cloud services)

Cơ sở hạ tầng, nền tảng hoặc phần mềm được các nhà cung cấp bên thứ ba lưu trữ và cung cấp cho người dùng thông qua Internet. Tất cả cơ sở hạ tầng, nền tảng, phần mềm hoặc công nghệ mà người dùng truy cập thông qua Internet mà không cần tải xuống phần mềm bổ sung đều có thể được coi là dịch vụ điện toán đám mây.

Redhat: Dịch vụ đám mây là gì? (2022)

Tuyên bố năng lực (Competence statement)

Trong DigComp 3.0, các tuyên bố năng lực là những mô tả ngắn gọn, cụ thể và không phụ thuộc vào công nghệ, về các loại khả năng mà cá nhân ở các mức Cơ bản, Trung bình, Cao và Chuyên gia có thể được kỳ vọng sẽ biết hoặc áp dụng, đối với mỗi trong số 21 năng lực. Chúng được trình bày trong Phần 3 của khung DigComp 3.0. Các tuyên bố năng lực dựa trên các chuẩn đầu ra học tập của DigComp 3.0 trong Phụ lục 2 của khung DigComp 3.0 và chứa tất cả nội dung chính trong các chuẩn đầu ra học tập.

Tự biên soạn.

(Nhiệm vụ) phức tạp - Complex (task)

Trong DigComp 3.0, thuật ngữ “phức tạp” được sử dụng để chỉ các mức thông thạo và chuẩn đầu ra học tập. Trong ngữ cảnh này, một nhiệm vụ phức tạp là một nhiệm vụ không được định nghĩa rõ ràng và bao gồm nhiều phần khác nhau và liên kết với nhau, do đó rất phức tạp và không dễ hiểu hoặc hoàn thành. Độ phức tạp của một nhiệm vụ thường được mô tả dựa trên các đặc điểm của nhiệm vụ - tuy nhiên, kinh nghiệm và đặc điểm của cá nhân thực hiện nhiệm vụ cũng rất quan trọng.

Theo từ điển tiếng Anh Cambridge; xem thêm Chen et al. (2023)

Các vấn đề có thể và không thể tính toán được -

Computable and non-computable problems

Sự khác biệt giữa các vấn đề có thể tính toán được và không thể tính toán được liên quan đến khả năng tính toán, tức là khả năng xác định xem một vấn đề cụ thể có thể được giải quyết bằng máy tính hay không, có xét đến các yếu tố như tài nguyên, máy móc và khả năng giải quyết trong giới hạn thực tế. Nếu một vấn đề có thể được giải quyết bằng máy tính, nó là vấn đề có thể tính toán được. Nếu không thể, nó là vấn đề không thể tính toán được.

Theo Meijers (2009)

Tư duy tính toán (Computational thinking)

Tư duy tính toán trong DigComp 3.0 phù hợp với định nghĩa của Nghiên cứu Quốc tế về Hiểu biết Tin học và Thông tin (ICILS): khả năng của một cá nhân nhận biết các khía cạnh của vấn đề thực tế phù hợp với việc xây dựng mô hình tính toán, đồng thời đánh giá và phát triển các giải pháp thuật toán cho các vấn đề đó sao cho các giải pháp có thể được vận hành bằng máy tính. Trong DigComp 3.0, tư duy tính toán được coi là một năng lực xuyên suốt, nghĩa là nó liên quan và tạo thuận lợi cho nhiều năng lực khác của DigComp như giải quyết vấn đề, quản lý thông tin và dữ liệu & tạo lập nội dung.

Duckworth and Fraillon (2025)

Chương trình máy tính

Một chuỗi hoặc tập hợp các lệnh trong ngôn ngữ lập trình để máy tính thực thi.

Theo từ điển tiếng Anh Cambridge;

Sự liên kết có tính xây dựng (Constructive alignment)

Một hệ thống tương tác trong đó các hoạt động giảng dạy và học tập cũng như các nhiệm vụ đánh giá đều được liên kết với các chuẩn đầu ra học tập được dự kiến và củng cố lẫn cho nhau.

Theo Biggs & Tang

(2011)

Bản quyền (Copyright)

Loại tài sản trí tuệ bảo vệ các tác phẩm gốc ngay khi tác giả cố định tác phẩm đó vào một hình thức thể hiện hữu hình.

Báo cáo Triển vọng về AI tạo sinh (2025)

(Giấy phép) Creative Commons

Một phương thức tiêu chuẩn để trao quyền sử dụng tác phẩm sáng tạo theo luật bản quyền. Tùy thuộc vào tác phẩm sáng tạo đó là gì và cách thức nó được chia sẻ, người tạo ra tác phẩm, dù là cá nhân hay tổ chức, có thể lựa chọn trong số sáu loại giấy phép Creative Commons.

Creativecommons.org (2019)

Mối đe dọa mạng (Cyber threat)

Bất kỳ hoạt động độc hại nào nhằm mục đích xâm phạm tính toàn vẹn, bảo mật hoặc tính sẵn sàng của các hệ thống, mạng hoặc dữ liệu kỹ thuật số.

Nghị viện châu Âu: Các mối đe dọa mạng tại EU – sự thật và số liệu (2025)

Tấn công mạng (Cyberattack)

Hành động trái phép chống lại cơ sở hạ tầng máy tính mà gây tổn hại đến tính bảo mật, tính toàn vẹn hoặc tính khả dụng về nội dung của nó.

Wikipedia: Cyberattack

Bắt nạt trên mạng (Cyberbullying)

Hiện nay (năm 2025), định nghĩa được trích dẫn rộng rãi nhất về bắt nạt trực tuyến là hành vi hung hăng, cố ý do một nhóm hoặc cá nhân thực hiện, sử dụng các hình thức liên lạc điện tử, lặp đi lặp lại và kéo dài nhằm vào nạn nhân, người không dễ dàng tự vệ.

Smith et al. (2008)

Tội phạm mạng (Cybercrime)

Việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số để thực hiện hoặc tạo điều kiện cho một tội phạm. Tội phạm mạng có thể được phân loại là tội phạm phụ thuộc vào mạng (chỉ có thể được thực hiện bằng công nghệ kỹ thuật số) hoặc tội phạm được công nghệ mạng hỗ trợ (công nghệ kỹ thuật số tạo điều kiện).

Theo Nghị viện Châu Âu (2024): Hiểu về tội phạm mạng

An ninh mạng (Cybersecurity)

Các hành động, quy trình và công cụ được thiết kế để bảo vệ cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia và các thiết bị kỹ thuật số của họ khỏi tội phạm hoặc các cuộc tấn công được thực hiện thông qua internet.

Theo Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025)

Dữ liệu (Data)

Bất kỳ hình thức thể hiện kỹ thuật số nào của các hành vi, sự kiện hoặc thông tin và bất kỳ sự tổng hợp nào của các hành vi, sự kiện hoặc thông tin đó, bao gồm cả dưới dạng ghi âm, ghi hình hoặc ghi âm nghe nhìn.

Bộ Luật Dữ liệu (2025)

Phân tích dữ liệu (Data analysis)

Quá trình có tính hệ thống để thu thập, làm sạch, chuyển đổi và diễn giải dữ liệu để khám phá thông tin hữu ích, xác định các mô hình và hỗ trợ cho việc ra quyết định.

GeeksforGeeks

Sao lưu dữ liệu (Data Backup)

Quá trình sao chép dữ liệu và lưu trữ ở một vị trí riêng biệt để đảm bảo tính sẵn sàng trong trường hợp dữ liệu bị mất do lỗi hoặc thảm họa.

Cloudian.com

Trung tâm dữ liệu (Data centre)

Trung tâm dữ liệu là một phòng, tòa nhà hoặc cơ sở vật lý chứa cơ sở hạ tầng công nghệ kỹ thuật số để xây dựng, vận hành và cung cấp các ứng dụng và dịch vụ. Nó cũng lưu trữ và quản lý dữ liệu liên quan đến các ứng dụng và dịch vụ đó. Một trung tâm dữ liệu thường bao gồm các thành phần sao lưu dự phòng và cơ sở hạ tầng cho nguồn điện, kết nối truyền thông dữ liệu, kiểm soát môi trường (ví dụ: điều hòa không khí, hệ thống chữa cháy) và các thiết bị an ninh khác nhau.

Theo IBM: Trung tâm dữ liệuWikipedia: Trung tâm dữ liệu

Công cụ thu thập dữ liệu (Data collection tool)

Các công nghệ kỹ thuật số được thiết kế để thực hiện việc thu thập dữ liệu – thu thập và đo lường thông tin về các biến số mục tiêu trong một hệ thống đã được thiết lập.

Theo Wikipedia: Thu thập dữ liệu

Xử lý dữ liệu - Data Processing

Việc thu thập và xử lý dữ liệu kỹ thuật số để tạo ra thông tin có ý nghĩa.

Wikipedia: Xử lý dữ liệu

Bảo vệ dữ liệu (Data Protection)

Bảo vệ dữ liệu đề cập đến cả tính bảo mật và quyền riêng tư của thông tin cá nhân (như tên, ngày sinh, địa chỉ nhà, địa chỉ email hoặc số điện thoại) và tài sản cá nhân (như email, tệp tin và tài khoản do cá nhân đó sở hữu hoặc quản lý). Bảo vệ dữ liệu cũng có thể đề cập đến các phương pháp quản lý và lưu trữ dữ liệu nhằm bảo vệ dữ liệu khỏi bị mất mát, đánh cắp hoặc hư hỏng.

Theo Webopedia: Bảo vệ dữ liệu

Quyền loại bỏ dữ liệu (Data removal rights)

Theo Quy định chung về bảo vệ dữ liệu (GDPR, 2018), quyền xóa dữ liệu được gọi là ‘quyền xóa bỏ’ (right to erasure) hoặc ‘quyền được lãng quên’ (right to be forgotten). Các quyền này cho phép cá nhân yêu cầu xóa dữ liệu của họ, và tổ chức nắm giữ dữ liệu đó có nghĩa vụ phải thực hiện điều này, với một số ngoại lệ (ví dụ: nếu dữ liệu cần thiết để thực hiện quyền tự do ngôn luận; có nghĩa vụ pháp lý phải giữ lại dữ liệu đó; hoặc nếu việc đó phục vụ lợi ích công cộng).

Theo Ủy ban châu Âu: Chúng ta có nhất thiết phải xóa dữ liệu cá nhân nếu một người yêu cầu không?

Phục hồi dữ liệu -Data restoration

Quá trình khôi phục dữ liệu bị xóa, không thể truy cập, bị mất, bị hỏng, bị lỗi hoặc bị ghi đè từ bộ nhớ phụ, phương tiện hoặc các tập tin lưu trữ di động, khi dữ liệu được lưu trữ trong đó không thể truy cập được theo cách thông thường. Còn được gọi là phục hồi dữ liệu.

Wikipedia: Khôi phục dữ liệu

Việc bác bỏ

(De-bunking)

Quá trình vạch trần những điểm không chính xác, thông tin sai lệch hoặc những điều hoang đường trong các lý thuyết, niềm tin hoặc tuyên bố khác nhau. Nó bao gồm việc phân tích bằng chứng một cách nghiêm túc, bác bỏ những quan niệm sai lầm và tiết lộ sự thật hoặc thông tin thực tế về một chủ đề hoặc vấn đề nhất định.

Definitions.net: Việc bác bỏ

Các mô hình đánh lừa (Deceptive patterns)

Các hành vi không công bằng được triển khai thông qua cấu trúc, thiết kế hoặc chức năng của giao diện kỹ thuật số hoặc kiến trúc hệ thống, có thể ảnh hưởng đến cá nhân khiến họ đưa ra những quyết định mà lẽ ra họ sẽ không đưa ra. Cũng (và trước đây) được gọi là các mô hình đen tối (dark patterns).

Theo Kiểm tra Tính Công bằng Kỹ thuật sốQuy định về các mô hình lừa đảo trong EU (2025); xem thêm Các loại thiết kế lừa đảo

Giả mạo sâu (Deep-fake)

Nội dung hình ảnh, âm thanh hoặc video được tạo ra hoặc chỉnh sửa nhằm mục đích giống với người, vật, địa điểm, thực thể hoặc sự kiện hiện có, và khiến người xem lầm tưởng đó là xác thực hoặc đúng sự thật.

Theo Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025)

Tư duy thiết kế (Design thinking)

Một phương pháp giải quyết vấn đề và đổi mới tập trung vào thiết kế lấy con người làm trung tâm, bao gồm bốn giai đoạn (làm rõ, hình thành ý tưởng, phát triển và thực hiện).

Theo Trường Kinh doanh Harvard: Tư duy thiết kế là gì? (2022)

Công cụ hỗ trợ kỹ thuật số (Digital assistance tool)

Công nghệ kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân thực hiện một nhiệm vụ. Trong DigComp 3.0, các công cụ hỗ trợ kỹ thuật số đề cập đến các chức năng được tích hợp trong phần mềm; nền tảng hoặc dịch vụ (chẳng hạn như việc dịch tự động nội dung trực tuyến, chức năng ghi chú cuộc họp, chức năng chuyển giọng nói thành văn bản và văn bản thành giọng nói); phần mềm hoặc dịch vụ thực hiện chức năng hỗ trợ (chẳng hạn như dịch máy các tài liệu văn bản); và trợ lý kỹ thuật số (trợ lý ảo) (trả lời câu hỏi của người dùng và thực hiện các tác vụ đơn giản). Nhiều trong số này dựa vào các tính năng của hệ thống AI cho một số hoặc hầu hết các chức năng của chúng.

Tự biên soạn

Quyền công dân số (Digital citizenship)

Khả năng tham gia tích cực, liên tục và có trách nhiệm vào các cộng đồng trực tuyến và ngoại tuyến, thông qua việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số một cách thành thạo và tích cực.

Hội đồng Châu Âu: Cẩm nang Giáo dục Công dân Kỹ thuật số (2022)

Công cụ cộng tác kỹ thuật số

Các công nghệ kỹ thuật số được thiết kế để giúp mọi người cùng thực hiện một nhiệm vụ chung nhằm đạt được mục tiêu của mình. Những công cụ đó bao gồm giao tiếp cộng tác, cộng tác tài liệu, quản lý dự án và quản lý tri thức.

Theo Wikipedia: Phần mềm cộng tác

Giao tiếp/Truyền thông kỹ thuật số (Digital communication)

Giao tiếp bằng công nghệ kỹ thuật số. Có nhiều phương thức giao tiếp khác nhau, ví dụ như giao tiếp đồng bộ (giao tiếp thời gian thực) và giao tiếp không đồng bộ (giao tiếp không diễn ra cùng lúc), và có thể ở chế độ một-đối-một, một-đối-nhiều hoặc nhiều-đối-nhiều.

Theo Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025)

Công cụ giao tiếp/Truyền thông số

Các công nghệ kỹ thuật số được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp kỹ thuật số. Chúng bao gồm nhắn tin tức thời, hội nghị video, email, các chức năng giao tiếp trên mạng xã hội và các công cụ cộng tác kỹ thuật số, cũng như các chức năng giao tiếp trên các nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số như học trực tuyến và hỗ trợ khách hàng trực tuyến.

Theo Học viện Tri thức: Giải thích về Giao tiếp Kỹ thuật số (2025)

Nội dung số (Digital content)

Một lượng lớn thông tin và dữ liệu (có thể bao gồm, ví dụ, các chương trình máy tính, ứng dụng, trò chơi, âm nhạc, video hoặc văn bản) có thể được tạo ra, lưu trữ, xử lý, chia sẻ và truy cập bằng các thiết bị kỹ thuật số. Nó bao gồm các bản thiết kế kỹ thuật số có thể dẫn đến việc tạo ra các vật thể vật lý được biểu diễn kỹ thuật số, chẳng hạn như các sản phẩm đầu ra của in 3D.

Theo Chỉ thị năm 2019 về cung cấp nội dung và dịch vụ kỹ thuật số, bao gồm cả “bản thiết kế” kỹ thuật số liên kết các đối tượng kỹ thuật số và vật lý (Wang, 2022)

Công cụ tạo nội dung kỹ thuật số (Digital content creation tool)

Các công nghệ kỹ thuật số được thiết kế để cho phép tạo lập, chỉnh sửa và tích hợp nội dung kỹ thuật số. Chúng bao gồm phần mềm xử lý và chỉnh sửa văn bản, hình ảnh, video và âm thanh, phần mềm mô hình hóa 3D, hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là AI tạo sinh, và việc tạo nội dung trực tuyến như trên mạng xã hội, podcast và trang web.

Tự biên soạn

Thiết bị kỹ thuật số (Digital device)

Bộ vi điều khiển. Các thiết bị kỹ thuật số phổ biến bao gồm máy tính xách tay, máy tính để bàn, điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh và TV thông minh.

PCMag: Định nghĩa về thiết bị kỹ thuật số

Môi trường kỹ thuật số (Digital environment)

Một bối cảnh, hay một "không gian", được tạo ra bởi công nghệ và các thiết bị kỹ thuật số, thường được truyền tải qua Internet hoặc các phương tiện kỹ thuật số khác, ví dụ như mạng điện thoại di động. Hồ sơ và bằng chứng về sự tương tác của một cá nhân với môi trường kỹ thuật số tạo nên dấu vết kỹ thuật số của họ. Trong DigComp 3.0, thuật ngữ môi trường kỹ thuật số được sử dụng như một bối cảnh cho các hành động kỹ thuật số mà không nêu tên một công nghệ hoặc công cụ cụ thể nào.

DigComp 2.2 (2022)

Sự loại trừ kỹ thuật số (Digital exclusion)

Sự gạt bỏ một cá nhân – hoặc một nhóm – bị tước đoạt quyền tiếp cận và khả năng sử dụng đầy đủ các công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT), điều này cản trở sự tham gia của họ vào đời sống kinh tế, xã hội và chính trị của xã hội. Bốn yếu tố chính dẫn đến sự loại trừ kỹ thuật số: hạn chế tiếp cận các công nghệ kỹ thuật số, cả về vật chất và tài chính; thiếu động lực, bao gồm cả việc hiểu được lợi ích của các công nghệ kỹ thuật số; năng lực kỹ thuật số hạn chế; và thiếu tự tin, bao gồm cả về an ninh mạng.

Theo Thuật ngữ chính sách giáo dục và đào tạo của Cedefop

Dấu vết kỹ thuật số (Digital footprint)

Lịch sử sử dụng thiết bị kỹ thuật số của một người bao gồm, trong số những thông tin khác, các trang web đã tải xuống, các trang web đã đăng nhập, tin nhắn văn bản, tin nhắn trò chuyện và tin nhắn mạng xã hội đã gửi, các liên kết đã nhấp và các trang mạng xã hội đã thích. Thông tin này được sử dụng rộng rãi để nhắm mục tiêu quảng cáo đến người tiêu dùng. Nó cũng được gọi là dấu vết (dấu vân tay) kỹ thuật số.

Theo PCMag: Định nghĩa dấu vết kỹ thuật số

Danh tính kỹ thuật số (Digital identity)

Trong DigComp 3.0, danh tính kỹ thuật số đề cập đến tập hợp thông tin kỹ thuật số về một cá nhân, bao gồm các khía cạnh như thông tin cá nhân, thông tin tài khoản trực tuyến, thông tin đăng nhập (tên người dùng và mật khẩu), dữ liệu hành vi và sinh trắc học. Danh tính kỹ thuật số có nhiều chức năng, chẳng hạn như truy cập dịch vụ, bảo vệ quyền riêng tư và bảo vệ chống đánh cắp danh tính. Danh tính kỹ thuật số được xác minh thông qua nhiều phương tiện khác nhau, chẳng hạn như tên người dùng và mật khẩu, xác minh sinh trắc học, chứng chỉ kỹ thuật số và mã nhận diện ID do chính phủ cấp. Ví dụ về danh tính kỹ thuật số bao gồm hồ sơ mạng xã hội, địa chỉ email, dữ liệu tài khoản ngân hàng trực tuyến, hồ sơ sức khỏe và thông tin đăng nhập cổng thông tin giáo dục. Danh tính kỹ thuật số rất đa diện và đang phát triển, có thể trùng lặp với danh tính vật lý ở các khía cạnh liên quan đến thực tế vật lý như địa chỉ nhà hoặc dữ liệu dấu vân tay trong nhận dạng sinh trắc học.

Theo Geeks for Geeks

Hòa nhập kỹ thuật số (Digital inclusion)

Quá trình này nhằm đảm bảo rằng một cá nhân – hoặc một nhóm – có thể tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT) để tham gia đầy đủ vào đời sống kinh tế, xã hội và văn hóa. Hòa nhập kỹ thuật số phụ thuộc vào bốn yếu tố chính: khả năng tiếp cận công nghệ kỹ thuật số, cả về vật chất và tài chính; động lực, bao gồm hiểu biết về lợi ích của công nghệ kỹ thuật số; năng lực kỹ thuật số; và sự tự tin, bao gồm cả về an ninh mạng.

Theo Thuật ngữ chính sách giáo dục và đào tạo của Cedefop

Tương tác kỹ thuật số (Digital interaction)

Bất kỳ loại hoạt động trực tuyến nào diễn ra giữa người với người, giữa người với nền tảng, hoặc giữa các nền tảng. Trong DigComp 3.0, tương tác kỹ thuật số bao gồm cả tương tác giữa con người và hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI).

Theo Humansecurity.com

 

Luật kỹ thuật số (Digital legislation)

Kể từ năm 2018, một số văn bản pháp luật kỹ thuật số của EU đã được ban hành. Mục 1.2 của khung DigComp 3.0 bao gồm mô tả về một số văn bản pháp luật và quy định kỹ thuật số quan trọng có thể cần xem xét trong bối cảnh DigComp 3.0.

Tự biên soạn

Tham gia kỹ thuật số (Digital participation)

Sự tham gia tích cực của cá nhân vào xã hội thông qua việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số.

Theo Thuật ngữ chính sách giáo dục và đào tạo của Cedefop

Nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số

(Digital platforms and services)

Các hạ tầng trực tuyến dựa trên phần mềm được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho tương tác và giao dịch của người dùng. Các nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số có thể phục vụ nhiều chức năng khác nhau, bao gồm dịch vụ chính phủ và công cộng, công cụ tìm kiếm, ngân hàng, mua bán sản phẩm và dịch vụ, cộng đồng cộng tác trực tuyến và mạng xã hội.

Theo Wikipedia: Nền tảng kỹ thuật số; xem thêm OECD (2019). Định nghĩa pháp lý nằm trong Đạo luật Dịch vụ Kỹ thuật số (2024)

Danh tiếng số (Digital reputation)

Nhận thức hoặc ý kiến mà người khác hình thành về một cá nhân, tổ chức hoặc thương hiệu dựa trên sự hiện diện và hành vi trực tuyến của họ. Trong DigComp 3.0, danh tiếng kỹ thuật số tập trung vào nhận thức mà người khác hình thành về một cá nhân (thay vì một tổ chức hoặc thương hiệu). Danh tiếng kỹ thuật số được định hình bởi nội dung mà các cá nhân chia sẻ, các tương tác mà họ tham gia và những gì người khác đăng về họ trên các nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số. Danh tiếng kỹ thuật số tích cực có thể xây dựng lòng tin và uy tín, trong khi danh tiếng tiêu cực có thể tác động xấu đến các mối quan hệ cá nhân, triển vọng việc làm hoặc các cơ hội khác.

Theo Solove (2007)Ủy viên Hội đồng An toàn điện tử Úc.

Công cụ tìm kiếm kỹ thuật số (Digital search tool)

Một loạt các công nghệ kỹ thuật số được thiết kế hoặc bao gồm các chức năng hỗ trợ tìm kiếm và truy xuất thông tin. Các công cụ tìm kiếm kỹ thuật số có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở các công cụ tìm kiếm (cả truyền thống và do AI điều khiển), cơ sở dữ liệu có thể tìm kiếm (như danh mục thư viện hoặc cơ sở dữ liệu học thuật), chức năng tìm kiếm trong các nền tảng và dịch vụ (chẳng hạn như tìm kiếm và lọc các chuyến bay, vé tàu, chỗ ở hoặc các sản phẩm và dịch vụ khác), nền tảng hệ thống thông tin địa lý kỹ thuật số (hỗ trợ định vị địa lý và lập kế hoạch tuyến đường) và các mô hình ngôn ngữ lớn.

Tự biên soạn

Dịch vụ số

Xem Nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số.

 

Căng thẳng kỹ thuật số (Digital stress)

Căng thẳng tâm lý do tiếp xúc quá nhiều với môi trường và hệ thống kỹ thuật số thường biểu hiện bằng tình trạng quá tải nhận thức, kiệt sức, giảm sự hài lòng về cuộc sống và sự xa cách về mặt cảm xúc.

Theo Argyriadi et al.

(2025)

Công nghệ kỹ thuật số (Digital technologies)

Các thiết bị như máy tính cá nhân và máy tính bảng, các công cụ như robot, máy ảnh, máy tính bỏ túi và đồ chơi kỹ thuật số, các hệ thống như phần mềm và ứng dụng, thực tế tăng cường và thực tế ảo, và các hình thức công nghệ ít hữu hình hơn như Internet.

Theo Báo cáo Triển vọng về Trí tuệ Nhân tạo Tạo sinh (2025)

Công cụ kỹ thuật số (Digital tool)

Công nghệ kỹ thuật số được sử dụng cho một mục đích nhất định hoặc để thực hiện một chức năng cụ thể.

DigComp 2.2 (2022)

Thông tin sai lệch (Disinformation)

Thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm được cố ý tạo ra và phát tán nhằm mục đích lừa dối mọi người, bao gồm cả việc thu lợi kinh tế hoặc gây hại về chính trị hoặc công cộng.

Từ DigComp 2.2 (2022)

Thương mại điện tử (E-commerce)

Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua Internet. Thương mại điện tử sử dụng nhiều mô hình kinh doanh khác nhau (ví dụ: doanh nghiệp với người tiêu dùng, doanh nghiệp với doanh nghiệp, người tiêu dùng với người tiêu dùng).

Theo Investopedia.com

Biểu tượng cảm xúc (Emoji)

Biểu tượng hoặc hình ảnh đồ họa thường đi kèm với văn bản, đặc biệt là trong các tin nhắn và giao tiếp kỹ thuật số. Biểu tượng cảm xúc (emoji) có chức năng thể hiện trạng thái cảm xúc hoặc làm rõ giọng điệu hay ý định. Chúng tồn tại trong nhiều thể loại khác nhau, bao gồm biểu cảm khuôn mặt, hoạt động, đồ ăn thức uống, lễ kỷ niệm, cờ, đồ vật, biểu tượng, địa điểm, thời tiết, động vật và thiên nhiên. Các biểu tượng cảm xúc cụ thể có thể mang những ý nghĩa đặc biệt trong các nhóm nhỏ cá nhân, và có sự khác biệt về văn hóa trong việc sử dụng và giải thích biểu tượng cảm xúc. Trước đây còn được gọi là biểu tượng cảm xúc (emoticon).

Theo Từ điển tiếng Anh CambridgeWikipedia: Emoji

Đạo đức sử dụng công nghệ kỹ thuật số (Ethical (usage of digital

technologies))

Việc sử dụng các công nghệ kỹ thuật số phải phù hợp với các giá trị tôn trọng phẩm giá con người, tự do, dân chủ, bình đẳng, pháp quyền và tôn trọng nhân quyền, bao gồm cả quyền của những người thuộc các nhóm thiểu số. Sử dụng có đạo đức cũng bao gồm việc xem xét môi trường tự nhiên và các sinh vật khác là một phần của hệ sinh thái nhân loại, cũng như một cách tiếp cận bền vững tạo thuận lợi cho sự thịnh vượng của các thế hệ tương lai.

Theo Hiệp ước hợp nhất về EU (2025)Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (2025)

Khung trình độ của châu Âu - European Qualifications

Framework (EQF)

Khung đánh giá trình độ học tập dựa trên kết quả học tập gồm tám cấp độ, áp dụng cho tất cả các loại bằng cấp. Khung này đóng vai trò là công cụ chuyển đổi giữa các khung bằng cấp quốc gia khác nhau, giúp cải thiện tính minh bạch, khả năng so sánh và tính chuyển đổi của bằng cấp, đồng thời cho phép so sánh bằng cấp từ các quốc gia và tổ chức khác nhau. Khung được thành lập năm 2008 và sửa đổi năm 2017.

Europass: EQF

Lưu trữ ngoài (External storage)

Không gian lưu trữ dữ liệu bên ngoài phần cứng bên trong thiết bị kỹ thuật số. Lưu trữ ngoài có thể bao gồm phương tiện lưu trữ di động, thiết bị lưu trữ xách tay, thiết bị lưu trữ mạng (NAS) hoặc lưu trữ đám mây.

Theo Wikipedia: External storage

Bong bóng lọc (Filter bubble)

Buồng vọng âm (một không gian truyền thông khép kín, có giới hạn, có khả năng khuếch đại các thông điệp được truyền tải bên trong và cô lập chúng khỏi sự phản bác) chủ yếu được tạo ra bởi các thuật toán xếp hạng trên các nền tảng kỹ thuật số như công cụ tìm kiếm và mạng xã hội, cá nhân hóa thông tin mà không cần bất kỳ sự lựa chọn chủ động nào từ phía một cá nhân.

Theo Arguedas et al.

(2022)

Trò chơi hóa (Gamification)

Ứng dụng các tính năng từ trò chơi vào các bối cảnh không phải trò chơi. Mục tiêu là tăng cường sự tương tác, động lực, tính cạnh tranh và sự tham gia của người dùng thông qua việc sử dụng các cơ chế trò chơi như điểm số, huy hiệu, bảng xếp hạng và phần thưởng.

Theo ScienceDirect and

Wikipedia: Gamification

AI tạo sinh (Generative AI)

Một nhánh nhỏ của AI sử dụng các mô hình máy học chuyên biệt được thiết kế để tạo ra nhiều loại đầu ra đa dạng và tổng quát, có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ và ứng dụng, chẳng hạn như tạo văn bản, hình ảnh hoặc âm thanh.

Theo Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (2025)

Hệ thống AI rủi ro cao (High-risk AI system)

Hệ thống có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, sự an toàn hoặc các quyền cơ bản. Trong Luật Trí tuệ Nhân tạo, rủi ro cao được xếp vào giữa rủi ro không thể chấp nhận được (và do đó bị cấm) và rủi ro hạn chế, vốn có một số yêu cầu về tính minh bạch.

Theo Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (2025)

Cộng tác giữa con người và AI (Human-AI collaboration)

Quá trình một hoặc nhiều người làm việc với một hoặc nhiều hệ thống trí tuệ nhân tạo để đạt được mục tiêu do con người định nghĩa, dựa trên lý luận rằng con người và hệ thống trí tuệ nhân tạo có những thế mạnh bổ sung cho nhau.

Theo Memmert và Bittner (2022)

Lấy con người làm trung tâm (Human-centric)

Một cách tiếp cận trong việc phát triển và sử dụng công nghệ kỹ thuật số hướng đến việc đảm bảo các giá trị nhân văn là trọng tâm, bằng cách đảm bảo tôn trọng các quyền cơ bản, bao gồm cả những quyền được quy định trong các Hiệp ước của Liên minh châu Âu và Hiến chương về các quyền cơ bản của Liên minh châu Âu, tất cả đều thống nhất trên nền tảng chung bắt nguồn từ sự tôn trọng phẩm giá con người, trong đó con người được hưởng một vị thế đạo đức độc nhất vô nhị và bất khả xâm phạm. Cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm cũng bao hàm việc xem xét môi trường tự nhiên và các sinh vật khác là một phần của hệ sinh thái nhân loại, cũng như một cách tiếp cận bền vững tạo thuận lợi cho sự thịnh vượng của các thế hệ tương lai.

Theo Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (2025)

Đánh cắp danh tính (Identity theft)

Hành vi đánh cắp thông tin nhận dạng cá nhân của người khác, chẳng hạn như tên, thông tin ngân hàng hoặc thẻ tín dụng, chữ ký điện tử hoặc mật khẩu mà không được sự cho phép của họ để thực hiện hành vi gian lận hoặc các tội phạm khác. Người bị đánh cắp danh tính có thể phải chịu những hậu quả bất lợi, đặc biệt nếu họ bị quy trách nhiệm oan cho hành vi của kẻ phạm tội.

Theo LegalDictionary

Wikipedia: Đánh cắp danh tính

Sở hữu trí tuệ (Intellectual property)

Ý tưởng, phát minh, sáng tạo, v.v. của ai đó có thể được pháp luật bảo vệ khỏi việc bị người khác sao chép.

Từ điển Cambridge: Sở hữu trí tuệ

JSON

JavaScript Object Notation (JNO), một định dạng trao đổi dữ liệu nhẹ và được sử dụng rộng rãi.

Colantoni et al. (2021)

Chuẩn đầu ra học tập (Learning outcomes)

Các tuyên bố về những gì một cá nhân biết, hiểu và có thể làm được sau khi hoàn thành một quá trình học tập, được định nghĩa dựa trên kiến thức, kỹ năng và thái độ. DigComp 3.0 bao gồm các chuẩn đầu ra học tập dự kiến, tức là những gì một cá nhân được kỳ vọng sẽ biết, hiểu hoặc có thể làm được – chứ không phải các chuẩn đầu ra học tập đạt được – thể hiện những gì một cá nhân biết, hiểu hoặc có thể làm được. Phần 2.5 khung DigComp 3.0 cung cấp thêm chi tiết.

Theo Cedefop (2014)

Cedefop (2022)

Giấy phép (Licence)

Giấy phép cho phép sử dụng một phần mềm, ứng dụng, nội dung hoặc dịch vụ cụ thể. Trong môi trường kỹ thuật số, giấy phép có thể có nhiều hình thức: đó có thể là số sê-ri cần nhập trong quá trình cài đặt, mã kích hoạt dùng để mở khóa dịch vụ trực tuyến, tệp điện tử liên kết với tài khoản người dùng hoặc khóa cấp phép. Mục đích chính của giấy phép là thiết lập các quyền và hạn chế pháp lý liên quan đến việc sử dụng phần mềm, ứng dụng, nội dung hoặc dịch vụ. Giấy phép kỹ thuật số cũng có thể mang lại những lợi ích như dễ dàng truy cập vào các bản cập nhật và nâng cấp, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý giấy phép trên nhiều thiết bị.

Theo Onlinemarketin-

gagency.com

Dữ liệu mở liên kết (Linked open data)

Dữ liệu có thể truy cập và tái sử dụng một cách tự do, ở định dạng có thể liên kết với các dữ liệu khác.

European Commission, 2022

Máy học (Machine learning)

Một lĩnh vực của trí tuệ nhân tạo (AI) liên quan đến việc phát triển và nghiên cứu các thuật toán thống kê có khả năng học hỏi từ dữ liệu và khái quát hóa cho dữ liệu chưa được thấy, từ đó thực hiện các nhiệm vụ mà không cần hướng dẫn rõ ràng. Những tiến bộ trong học sâu, một phân ngành của học máy, đã cho phép mạng nơ-ron, một lớp thuật toán thống kê, vượt trội hơn nhiều phương pháp máy học trước đây. Máy học có nhiều ứng dụng, bao gồm xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy tính, nhận dạng giọng nói, lọc email, hệ thống quản lý nông nghiệp và y học chẩn đoán.

Theo IBM: Máy họcWikipedia: Máy học

Phần mềm độc hại (Malware)

Phần mềm độc hại được thiết kế để xâm nhập hệ thống, gây thiệt hại, làm gián đoạn dịch vụ và/hoặc đánh cắp dữ liệu.

Nghị viện châu Âu: Các mối đe dọa mạng tại EU – số liệu và thực trạng (2025)

Thông tin sai lệch (Misinformation)

Thông tin sai lệch, bất kể có ý định lừa dối hay gây hiểu nhầm cho người khác hay không.

DigComp 2.2 (2022)

Xác thực đa yếu tố (Multifactor authentication)

Phương pháp xác thực kỹ thuật số, trong đó người dùng chỉ được cấp quyền truy cập vào trang web hoặc ứng dụng sau khi cung cấp thành công hai hoặc nhiều loại bằng chứng (hoặc yếu tố) khác nhau cho cơ chế xác thực. Mục đích của xác thực đa yếu tố là để bảo vệ dữ liệu cá nhân—có thể bao gồm thông tin nhận dạng cá nhân hoặc tài sản tài chính—khỏi bị bên thứ ba truy cập trái phép, ví dụ như những bên có thể đã phát hiện ra một mật khẩu duy nhất. Việc xác thực có thể được thực hiện dựa trên một thứ gì đó vật lý mà người dùng sở hữu (ví dụ: thẻ ngân hàng, điện thoại), biết (ví dụ: mã PIN) hoặc có như một phần của danh tính vật lý của họ (nhận dạng sinh trắc học).

Theo Wikipedia: Xác thực đa yếu tố

Khung trình độ Quốc gia - NQF (National Qualifications

Framework)

Công cụ để phát triển, phân loại và cấp bằng cấp trong một quốc gia theo một bộ tiêu chí xác định các cấp độ học tập đạt được, nó tích hợp và điều phối các hệ thống con về bằng cấp quốc gia, đồng thời cải thiện tính minh bạch, khả năng tiếp cận, sự tiến bộ và chất lượng của bằng cấp.

Theo Thuật ngữ của Cedefop về chính sách giáo dục và đào tạo châu Âu

Thúc đẩy (Nudging)

Một thuật ngữ từ khoa học hành vi dùng để chỉ bất kỳ nỗ lực nào nhằm tác động đến phán đoán, lựa chọn hoặc hành vi của con người bằng cách sử dụng kiến thức về giới hạn nhận thức, thành kiến, thói quen và nếp sống trong quá trình ra quyết định của cá nhân và xã hội.

Theo Hansen (2016)

Nền tảng trực tuyến

Xem Nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số.

 

Dịch vụ trực tuyến

Xem Nền tảng và dịch vụ kỹ thuật số.

 

Dữ liệu mở (Open data)

Là dữ liệu có thể truy cập, khai thác, chỉnh sửa và chia sẻ công khai bởi bất kỳ ai cho bất kỳ mục đích nào. Dữ liệu mở thường được cấp phép theo giấy phép mở (giấy phép cho phép truy cập, sử dụng lại và phân phối lại tác phẩm với rất ít hoặc không có hạn chế).

Theo Democracy-TechnologiesWikipedia: Dữ liệu mở

Tài nguyên giáo dục mở - OER (Open Educational Resources)

Tài liệu kỹ thuật số được cung cấp miễn phí và công khai cho mục đích giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Tài nguyên giáo dục mở bao gồm nội dung học tập, công cụ phần mềm để phát triển, sử dụng và phân phối nội dung, và các nguồn lực triển khai như các giấy phép mở.

Theo Thuật ngữ của Cedefop về chính sách giáo dục và đào tạo châu Âu

Hệ điều hành (Operating system)

Phần mềm hệ thống của thiết bị kỹ thuật số quản lý các tài nguyên phần cứng và phần mềm máy tính để cung cấp các dịch vụ chung cho các chương trình máy tính.

Theo GeeksforGeeksWikipedia: Hệ điều hành

Thiết bị ngoại vi (Peripheral device)

Bất kỳ thiết bị phần cứng nào không phải là một phần của bộ xử lý trung tâm hoặc bo mạch chủ của máy tính. Nó không đóng góp vào chức năng chính của hệ thống máy tính mà chỉ giúp người dùng truy cập và sử dụng các chức năng bổ sung được cung cấp bằng sự kết nối của thiết bị đó với máy tính. Thiết bị ngoại vi bao trùm một phạm vi rộng, bao gồm thiết bị đầu vào (ví dụ: bàn phím, chuột, micro), thiết bị đầu ra (ví dụ: màn hình, tai nghe, loa), thiết bị lưu trữ ngoại vi (ví dụ: ổ cứng ngoài), thiết bị ngoại vi bên trong (ví dụ: thẻ nhớ, card đồ họa) và thiết bị bên ngoài (ví dụ: webcam).

Digitalworld839.com

Dữ liệu cá nhân (Personal data)

Dữ liệu liên quan đến một cá nhân cụ thể, người mà thông qua dữ liệu này có thể được nhận diện trực hoặc gián tiếp.

Quy định chung về bảo vệ dữ liệu (GDPR) (2018)

Cá nhân hóa (Personalisation)

Các dịch vụ kỹ thuật số được thiết kế riêng theo sở thích và thị hiếu của từng người dùng, đặc biệt là thông qua việc áp dụng thuật toán vào hành vi trực tuyến của người dùng đó.

Theo Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (2025)

Lừa đảo qua mạng (Phishing)

Xem Kỹ thuật xã hội/Kỹ thuật thao túng tâm lý

 

Vi phạm bản quyền (Piracy)

Vi phạm bản quyền là một hình thức xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm việc tải xuống và phân phối kỹ thuật số các tác phẩm có bản quyền, chẳng hạn như âm nhạc, phim ảnh hoặc phần mềm, mà không được phép. Mặc dù công nghệ kỹ thuật số đã được cải thiện để chống lại nạn vi phạm bản quyền và sự gia tăng của các nền tảng nội dung giải trí kỹ thuật số, tỷ lệ vi phạm bản quyền vẫn đang gia tăng, có thể do sự kết hợp giữa chi phí và thực tế là nhiều người không coi vi phạm bản quyền là một vấn đề đạo đức. Vi phạm bản quyền còn được gọi là vi phạm bản quyền trực tuyến, vi phạm bản quyền kỹ thuật số hoặc vi phạm bản quyền phần mềm.

Theo Wikipedia: Vi phạm bản quyền trực tuyến; xem thêm Báo cáo ngành công nghiệp vi phạm bản quyền toàn cầu của Muso (2023)

Đạo văn (Plagiarism)

Việc sử dụng ý tưởng hoặc tác phẩm của người khác và giả vờ đó là của mình. Sự phổ biến rộng rãi của các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là AI tạo sinh, đã làm tăng thêm tính phức tạp cho vấn đề đạo văn, cũng như làm gia tăng các công cụ phát hiện đạo văn, với hiệu quả khác nhau.

Từ điển Cambridge: Đạo văn; xem thêm Kwon (2024)

Nền kinh tế nền tảng (Platform economy)

Các công ty kết nối kỹ thuật số sử dụng nền tảng trực tuyến để kết nối các nhà cung cấp dịch vụ với người tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch ngang hàng và cho phép các tương tác tạo ra giá trị trong một mạng lưới. Các nền tảng này đóng vai trò là cơ sở hạ tầng công nghệ để trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm nhà sản xuất và người tiêu dùng khác nhau.

Theo ScienceDirect

Chuẩn bị trước (Pre-bunking)

Một tập hợp các chiến lược mà các cá nhân có thể áp dụng để xây dựng khả năng phòng ngừa trước thông tin sai lệch, bằng cách giải quyết các nguồn thông tin sai lệch ở cấp độ cao hơn so với các tuyên bố sai lệch cụ thể của chúng.

Theo Harjani et al. (2022)

Quyền riêng tư (Privacy)

Trong bối cảnh các đạo luật như Quy định chung về bảo vệ dữ liệu (GDPR, 2018), quyền riêng tư dữ liệu đề cập đến việc trao quyền cho người dùng tự đưa ra quyết định về việc ai có thể xử lý dữ liệu của họ và với mục đích gì.

Theo GDPR.eu

Công cụ bảo mật (Privacy tool)

Công nghệ kỹ thuật số mà bảo vệ quyền riêng tư của người dùng, thường hoạt động cùng với việc sử dụng Internet để kiểm soát hoặc hạn chế lượng thông tin người dùng được chia sẻ cho bên thứ ba. Có hai loại công cụ bảo vệ quyền riêng tư chính. Loại thứ nhất là bảo vệ quyền riêng tư trên Internet của người dùng khỏi mạng Internet toàn cầu. Có những sản phẩm phần mềm sẽ che giấu địa chỉ IP của người dùng khỏi thế giới bên ngoài để bảo vệ người dùng khỏi hành vi đánh cắp danh tính. Loại bảo vệ thứ hai là ẩn hoặc xóa dấu vết Internet của người dùng trên thiết bị của họ do việc sử dụng Internet gây ra.

Theo Wikipedia: Phần mềm bảo mật

Giải quyết vấn đề (Problem Solving)

Tham gia vào các quá trình nhận thức và siêu nhận thức một cách cá nhân hoặc cùng với người khác để hoàn thành một nhiệm vụ mà phương pháp giải quyết không rõ ràng ngay lập tức. Nó bao gồm việc xác định và định nghĩa vấn đề, tìm kiếm thông tin, thử nghiệm và áp dụng một hoặc nhiều giải pháp tiềm năng, và được thực hiện ít nhất một phần trong môi trường kỹ thuật số.

Theo OECD (2017)OECD (2021)

Mức thông thạo (Proficiency level)

Trong DigComp 3.0, các mức thông thạo mô tả mức độ tiếp thu năng lực kỹ thuật số của một cá nhân, dựa trên thử thách nhận thức, độ phức tạp của nhiệm vụ và mức độ tự chủ. DigComp 3.0 phân biệt bốn mức thông thạo (Cơ bản, Trung bình, Cao và Chuyên gia). Đối với người dùng DigComp hiện tại, mối quan hệ giữa các mức thông thạo của DigComp 3.0 và các phiên bản trước của DigComp được thể hiện trong Phụ lục 1 của khung DigComp 3.0.

DigComp 2.1 (2017)

Bí danh hóa (Pseudonymisa-tion)

Theo Quy định chung về bảo vệ dữ liệu (GDPR, 2018), việc bí danh hóa (pseudonymisation) đề cập đến việc xử lý dữ liệu cá nhân theo cách mà dữ liệu đó không còn có thể được gán cho một chủ thể dữ liệu cụ thể nào mà không cần sử dụng thêm thông tin bổ sung, với điều kiện là thông tin bổ sung đó được lưu giữ riêng biệt và tuân theo các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để đảm bảo rằng dữ liệu cá nhân không thể được gán cho một cá nhân tự nhiên xác định được hoặc có thể xác định được.

GDPR.eu

Sử dụng có trách nhiệm các công nghệ kỹ thuật số

Việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số một cách có ý thức, có đạo đức và hiệu quả để tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro.

Zamora (2024)

Sự liên tục giữa thực tế và ảo (Reality-virtuality (RV)

continuum)

Sự liên tục giữa thực tế và ảo - RV (Reality-virtuality), ban đầu được đề xuất vào những năm 1990 cho màn hình hiển thị trực quan, có một môi trường hoàn toàn thực (1995) và Skarbez et al. (2021) ở một đầu, chỉ bao gồm các đối tượng thực, và ở đầu kia là một môi trường hoàn toàn ảo, chỉ bao gồm các đối tượng ảo. Bất kỳ môi trường nào bao gồm sự pha trộn giữa các đối tượng thực và ảo đều được gọi là Thực tế hỗn hợp - MR (Mixed Reality). Môi trường thực tế hỗn hợp, nơi thế giới thực được tăng cường bằng nội dung ảo, được gọi là thực tế tăng cường - AR (Augmented Reality), trong khi những môi trường mà hầu hết nội dung là ảo nhưng có một số nhận thức hoặc sự hiện diện của các đối tượng trong thế giới thực được gọi là ảo tăng cường - AV (Augmented Virtuality). Khái niệm này đã được cập nhật vào năm 2021 để bao gồm cả đầu vào cảm giác ngoài thị giác.

Theo Milgram et al. (1995)Skarbez et al. (2021)

Quyền ngắt kết nối (Right to disconnect)

Khái niệm này đề cập đến quyền của người lao động được phép ngừng làm việc và không tham gia vào các hoạt động giao tiếp kỹ thuật số liên quan đến công việc, chẳng hạn như email hoặc các tin nhắn khác, ngoài giờ làm việc. Khái niệm này đã phát triển nhờ những tiến bộ trong công nghệ truyền thông và tác động của chúng đến cuộc sống hàng ngày của con người. Mặc dù hiện tại chưa có khuôn khổ toàn diện nào trên toàn EU định nghĩa quyền này, nhưng Nghị viện châu Âu đã thông qua một nghị quyết vào năm 2021 kêu gọi ban hành một Chỉ thị để hỗ trợ quyền này.

Theo Eurofound (2023)

Robot

Một cỗ máy—đặc biệt là cỗ máy có thể lập trình bằng máy tính—có khả năng thực hiện một chuỗi các hành động phức tạp một cách tự động. Robot có thể hoạt động với các mức độ tự chủ khác nhau.

Theo Từ điển tiếng Anh CambridgeWikipedia: Robot

Robot học (Robotics)

Nghiên cứu và thực hành liên ngành về thiết kế, chế tạo, vận hành và sử dụng robot, bao gồm các khía cạnh của khoa học máy tính và các ngành kỹ thuật (như cơ khí, điện, điện tử và vật liệu).

Wikipedia: Robotics

(Tác vụ) đơn giản - Simple (task)

Trong DigComp 3.0, thuật ngữ “đơn giản” được sử dụng để chỉ các mức thông thạo, các tuyên bố năng lực và chuẩn đầu ra học tập. Một nhiệm vụ đơn giản là nhiệm vụ được xác định rõ ràng và bao gồm ít phần, do đó dễ hiểu và dễ hoàn thành, và nằm ở đầu đối diện của một chuỗi liên tục mà ở đầu kia là “phức tạp”. Lưu ý rằng tính đơn giản của nhiệm vụ không nhất thiết phải được mô tả hoàn toàn dựa trên các đặc điểm của nhiệm vụ - kinh nghiệm và quan điểm của người thực hiện nhiệm vụ cũng rất quan trọng.

Theo Từ điển Cambridge (Phức tạp); xem thêm Chen et al. (2023)

Kỹ thuật xã hội (Social engineering)

Hành vi thao túng hoặc lừa dối cá nhân, đặc biệt là sử dụng thuyết phục tâm lý, để giành quyền truy cập vào các hệ thống chứa dữ liệu, tài liệu và thông tin mà kẻ tấn công không được phép có. Hai phương pháp phổ biến là (i) lừa đảo (phishing), sử dụng email, trang web hoặc tin nhắn lừa đảo để lừa người dùng tiết lộ thông tin nhạy cảm hoặc cài đặt phần mềm độc hại; và (ii) dụ dỗ (baiting), sử dụng quảng cáo hoặc ưu đãi hấp dẫn để dụ người dùng nhấp vào liên kết chứa phần mềm độc hại hoặc yêu cầu dữ liệu nhạy cảm hoặc cá nhân từ người dùng. Các kỹ thuật xã hội như vậy trong môi trường kỹ thuật số được coi là mối đe dọa ngày càng phổ biến và tinh vi đối với an ninh mạng, đặc biệt là do ứng dụng công nghệ AI (ví dụ: sao chép giọng nói, cá nhân hóa nội dung, lập hồ sơ tự động). Hậu quả đối với cá nhân bao gồm đánh cắp danh tính và thiệt hại về uy tín.

Theo Hetro Washo (2021)Bhardwaj (2025)

Đổi mới xã hội (Social innovation)

Quá trình phát triển và triển khai các giải pháp hiệu quả cho những vấn đề xã hội và môi trường đầy thách thức và thường mang tính hệ thống nhằm hỗ trợ cho sự tiến bộ xã hội.

Mulgan et al. (2007)

Mạng xã hội (Social media)

Một loạt các công nghệ kỹ thuật số tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo lập, chia sẻ và tổng hợp nội dung (như ý tưởng, sở thích và các hình thức biểu đạt khác) giữa các cộng đồng và mạng lưới ảo. Các đặc điểm chung của chúng bao gồm các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng tạo lập và chia sẻ nội dung cũng như tham gia vào mạng xã hội; nội dung do người dùng tạo ra; hồ sơ dành cho dịch vụ chuyên biệt; và việc kết nối các hồ sơ người dùng cá nhân với các cá nhân hoặc nhóm khác.

Wikipedia: Social media; xem thêm Aichner et al. (2021)

Người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội (Social media influencer)

Những người sáng tạo nội dung trực tuyến đăng tải nội dung trên mạng xã hội hoặc các nền tảng chia sẻ video, qua đó tác động đến xã hội, dư luận và quan điểm cá nhân của khán giả, thường thể hiện qua mối quan hệ dựa trên sự chân thực với người xem. Những người có tầm ảnh hưởng thường có mục đích thương mại và hợp tác với các đối tác thương mại thông qua các mô hình kinh doanh khác nhau để kiếm tiền.

Kết luận của Hội đồng châu Âu về việc hỗ trợ những người có tầm ảnh hưởng trong vai trò người tạo nội dung trực tuyến (2024)

Phần mềm (Software)

Chương trình máy tính là những chương trình hướng dẫn việc thực thi các lệnh của máy tính. Phần mềm có thể được phân loại thành hệ điều hành (quản lý tài nguyên phần cứng và cung cấp dịch vụ cho các ứng dụng) và phần mềm ứng dụng (thực hiện các tác vụ cụ thể cho người dùng). Phát triển phần mềm bao gồm nhiều giai đoạn (thiết kế, lập trình, kiểm thử, phát hành và bảo trì).

Wikipedia: Software

Chuyên biệt (mục đích, nhiệm vụ) - Specialised (purpose, task)

Trong DigComp 3.0, đặc biệt là liên quan đến các mức thông thạo, tuyên bố năng lực và chuẩn đầu ra học tập, có đề cập đến các mục đích và nhiệm vụ chuyên biệt. Ở đây, chuyên biệt có nghĩa là liên quan đến một ngành học, lĩnh vực hoặc khu vực cụ thể.

Từ điển Cambridge: Chuyên biệt

Nhiệm vụ (Task)

Trong DigComp 3.0, đặc biệt là liên quan đến các mứ thông thạo, tuyên bố năng lực và chuẩn đầu ra học tập, nhiệm vụ là một hoạt động cụ thể liên quan đến việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số nhằm góp phần đạt được mục tiêu, trong bất kỳ bối cảnh nào – cuộc sống hàng ngày, công việc hoặc học tập. Nhiệm vụ có thể khác nhau về quy mô, thời gian và độ phức tạp và có thể được thực hiện riêng lẻ hoặc cộng tác với người khác.

Tự biên soạn.

AI đáng tin cậy (Trustworthy AI)

AI đáng tin cậy có ba thành phần: (1) nó phải hợp pháp, đảm bảo tuân thủ tất cả các luật và quy định hiện hành; (2) nó phải có đạo đức, thể hiện sự tôn trọng và đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc và giá trị đạo đức; và (3) nó phải mạnh mẽ, cả về mặt kỹ thuật và xã hội, vì ngay cả với ý định tốt, hệ thống AI vẫn có thể gây ra những tác hại ngoài ý muốn. Trí tuệ nhân tạo đáng tin cậy không chỉ liên quan đến độ tin cậy của hệ thống AI mà còn bao gồm độ tin cậy của tất cả các quy trình và tác nhân là một phần của vòng đời hệ thống AI.

Theo Báo cáo triển vọng về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (2025)

Hiệp ước kỹ thuật số toàn cầu (GDC) của Liên Hợp Quốc (UN)

Khung quản trị kỹ thuật số toàn cầu toàn diện đầu tiên được các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc nhất trí vào năm 2024, nhằm mục đích thúc đẩy một không gian kỹ thuật số toàn diện, mở, an toàn và bảo mật, tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền. Văn phòng Liên Hợp Quốc về Công nghệ Kỹ thuật số và Mới nổi, được thành lập vào tháng 1 năm 2025, hỗ trợ việc theo dõi và thực hiện Khung quản trị kỹ thuật số toàn cầu - GDC (Global Digital Compact).

Báo cáo giám sát Tuyên bố về các quyền và nguyên tắc kỹ thuật số (2025)

Kết nối có ý nghĩa toàn cầu (UMC)

Khả năng cho mọi người được tận hưởng trải nghiệm trực tuyến an toàn, bổ ích, hiệu quả và giá cả phải chăng, bao gồm sáu khía cạnh phụ thuộc lẫn nhau: chất lượng kết nối, khả năng sử dụng, giá cả, thiết bị, kỹ năng và bảo mật.

ITU (2022)

Các hoạt động 'không dùng thiết bị điện tử'

Các hoạt động không liên quan đến màn hình hoặc thiết bị điện tử. Chúng có thể bao gồm từ sở thích và việc tập thể dục đến các hoạt động xã hội không cần đến sự hỗ trợ kỹ thuật số. Trong DigComp 3.0, các hoạt động không cần thiết bị kỹ thuật số chủ yếu đề cập đến các hoạt động giảng dạy và học tập không yêu cầu bất kỳ sự hỗ trợ kỹ thuật số nào.

Theo Anderson (2024)

Trải nghiệm người dùng (UX) và trải nghiệm khách hàng (CX)

Trải nghiệm người dùng - UX (User Experience) là cách người dùng tương tác và trải nghiệm một sản phẩm, hệ thống hoặc dịch vụ. Nó bao gồm nhận thức của người dùng về tính hữu ích, dễ sử dụng và hiệu quả. Trải nghiệm khách hàng - CX (Customer Experience) đề cập đến các phản ứng về nhận thức, cảm xúc, giác quan và hành vi của khách hàng trong tất cả các giai đoạn của quá trình tiêu dùng, bao gồm trước khi mua, sử dụng và sau khi mua. Trong DigComp 3.0, CX và UX liên quan cụ thể đến bối cảnh kỹ thuật số.

Wikipedia: Trải nghiệm người dùngWikipedia: Trải nghiệm khách hàng

Trợ lý ảo (Virtual assistant)

Công nghệ kỹ thuật số có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ hoặc dịch vụ cho người dùng dựa trên đầu vào của người dùng, chẳng hạn như lệnh hoặc câu hỏi, bao gồm cả lệnh bằng lời nói. Những công nghệ này thường tích hợp khả năng chatbot để tối ưu hóa việc thực hiện nhiệm vụ. Tương tác có thể thông qua văn bản, giao diện đồ họa hoặc giọng nói, vì một số trợ lý ảo có khả năng diễn giải lời nói của con người và phản hồi bằng giọng nói tổng hợp. Trong nhiều trường hợp, người dùng sử dụng lệnh bằng lời nói để truy cập thông tin trực tuyến, điều khiển thiết bị gia đình và phát lại phương tiện truyền thông, cũng như quản lý các tác vụ cơ bản khác như email, danh sách việc cần làm và lịch. Các công ty trong nhiều ngành thường tích hợp một số loại công nghệ trợ lý ảo vào dịch vụ khách hàng hoặc hỗ trợ của họ.

Wikipedia: Virtual assistant

Thực tế ảo, hiện thực - Virtual reality, realities (VR)

Thông thường, thuật ngữ này đề cập đến các môi trường ba chiều, sống động, hoàn toàn được tạo ra bằng máy tính mà người dùng truy cập, ví dụ, thông qua tai nghe thực tế ảo. Các khái niệm khác nhau như thực tế tăng cường - AR (Augmented Reality) và thực tế hỗn hợp - MR (Mixed Reality) được sử dụng để chỉ các cấp độ khác nhau dọc theo tính liên tục giữa thực tế và ảo. Người ta đã đề xuất rằng thuật ngữ "thực tế mở rộng" - XR (Extended Reality) bao gồm tất cả các công nghệ kỹ thuật số này.

Next Generation Virtual Worlds (2023)

Phúc lợi (trong môi trường kỹ thuật số - Wellbeing (in digital environments)

Sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội là trạng thái liên quan đến việc sử dụng và sự hiện diện của cá nhân trong môi trường kỹ thuật số. Khía cạnh thể chất đề cập đến một loạt các đặc điểm, chẳng hạn như giấc ngủ và nghỉ ngơi, sự cân bằng giữa hoạt động thể chất và hoạt động tĩnh tại, tư thế và sức khỏe cơ xương khớp cũng như thị lực. Khía cạnh tinh thần cũng đề cập đến một loạt các đặc điểm như có hoặc không có trầm cảm, lo âu, lòng tự trọng thấp hoặc việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số một cách không lành mạnh ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Khía cạnh sức khỏe xã hội đề cập đến cảm giác gắn kết với các cá nhân và cộng đồng (ví dụ: tiếp cận và sử dụng vốn xã hội; lòng tin xã hội; sự kết nối xã hội).

DigComp 2.2 (2022)


 

----------------

Thừa nhận:

Nội dung này được dịch từ tài liệu của Cosgrove, J. và Cachia, R., DigComp 3.0: Khung năng lực kỹ thuật số Châu Âu - Phiên bản thứ năm, Văn phòng Xuất bản của Liên minh Châu Âu, Luxembourg, 2025, https://data.europa.eu/doi/10.2760/0001149, JRC144121.

cc by logo

Giấy phép nội dung: CC BY 4.0 Quốc tế.

---------------------------

VỀ TRANG MỤC LỤC

---------------------------

Xem thêm:

Tác giả: Nghĩa Lê Trung

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Về Blog này

Blog này được chuyển đổi từ http://blog.yahoo.com/letrungnghia trên Yahoo Blog sang sử dụng NukeViet sau khi Yahoo Blog đóng cửa tại Việt Nam ngày 17/01/2013.Kể từ ngày 07/02/2013, thông tin trên Blog được cập nhật tiếp tục trở lại với sự hỗ trợ kỹ thuật và đặt chỗ hosting của nhóm phát triển...

Bài đọc nhiều nhất trong năm
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất ở mã nguồn mở?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập191
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm189
  • Hôm nay12,937
  • Tháng hiện tại301,041
  • Tổng lượt truy cập49,471,426
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây